Thứ bảy, 31/10/2020

Lĩnh vực Nội vụ

 

XII

LĨNH NỘI VỤ (16 TTHC)

1

Lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo

 

1.1

Thủ tục thông báo mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật tín ngưỡng, tôn giáo

 

Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định số 241/QĐ- UBND ngày 18/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình

 

1.2

Thủ tục thông báo danh mục  hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện

 

Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ

 

x

 

 

x

 

 

1.3

Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện

 

Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ

 

x

 

 

x

 

 

1.4

Thủ tục thông báo tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện

 

Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ

 

x

 

 

x

 

 

 

 

1.5

Thủ tục đề nghị tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được  cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt

động ở một huyện

 

 

25 ngày làm việc

 

 

 

25

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định số 241/QĐ- UBND ngày 18/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình

 

1.6

Thủ tục đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện

 

25 ngày làm việc

 

 

25

 

x

 

 

1.7

Thủ tục đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện

 

25 ngày làm việc

 

 

25

 

x

 

 

 

 

1.8

Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

 

 

 

Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

2

Lĩnh vực thi đua khen thưởng

 

2.1

Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị

 

15 ngày làm việc

 

 

15

 

x

 

 

 

Quyết định số 381/QĐ- UBND ngày 20/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình

2.2

Thủ tục tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến

15 ngày làm việc

 

15

x

 

2.3

Thủ tục tặng danh hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu phố văn hóa

15 ngày làm việc

 

15

x

 

 

2.4

Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở

15 ngày làm việc

 

15

x

 

 

 

 

 

 

Quyết định số 381/QĐ- UBND ngày 20/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình

2.5

Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến

15 ngày làm việc

 

15

x

 

 

2.6

Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ

tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề

 

15 ngày làm việc

 

 

15

 

x

 

 

2.7

Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất

 

15 ngày làm việc

 

 

15

 

x

 

 

2.8

Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại

 

15 ngày làm việc

 

 

15

 

x

 

 
   

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính được

chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết

của Sở Nội vụ; thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện,

UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

 
 

 

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

        Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-BNV ngày 15/7/2015 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ về lĩnh vực tổ chức phi chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 868/QĐ-BNV ngày 17/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vức quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

Căn cứ các Quyết định số 631/QĐ-BNV ngày 28/7/2015; Quyết định số 667/QĐ-BNV ngày 03/8/2015; Quyết định số 689/QĐ-BNV ngày 07/8/2015; Quyết định số 744/QĐ-BNV ngày 11/8/2015; Quyết định số 1052/QĐ-BNV ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;

  Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tại Phụ lục I; thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tại phụ lục II; thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tại phụ lục III của Quyết định này.

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

         

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP7.

         MT14/2016/KSTTHC

          KT. CHỦ TỊCH

           PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Tống Quang Thìn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

(Ban hành theo Quyết định số: 519/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2016

của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)

 
 

 

 

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

STT

 

Tên TTHC

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

         I. Lĩnh vực tôn giáo

1

Thủ tục đăng ký cho hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Quản lý nhà nước về tôn giáo

 

Phòng Nội vụ

2

Thủ tục đăng ký cho dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Quản lý nhà nước về tôn giáo

 

Phòng Nội vụ

3

Thủ tục thông báo thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành

Quản lý nhà nước về tôn giáo

Phòng Nội vụ

4

Thủ tục đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành

Quản lý nhà nước về tôn giáo

Phòng Nội vụ

5

Thủ tục chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Quản lý nhà nước về tôn giáo

Phòng Nội vụ

6

Thủ tục chấp thuận tổ chức hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở

Quản lý nhà nước về tôn giáo

Phòng Nội vụ

7

Thủ tục chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Quản lý nhà nước về tôn giáo

 

Phòng Nội vụ

8

Thủ tục chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo

Quản lý nhà nước về tôn giáo

Phòng Nội vụ

9

Thủ tục chấp thuận việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện

Quản lý nhà nước về tôn giáo

 

Phòng Nội vụ

         II. Lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng

1

Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị

Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng

Phòng Nội vụ

2

Thủ tục tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến

Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng

Phòng Nội vụ

3

Thủ tục tặng danh hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu phố văn hóa

Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng

Phòng Nội vụ

4

Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở

Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng

Phòng Nội vụ

5

Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến

Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng

Phòng Nội vụ

6

Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề

Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng

Phòng Nội vụ

7

Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất

Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng

Phòng Nội vụ

8

Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại

Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng

Phòng Nội vụ

 

 

 

 

 

 

PHẦN II

NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT  CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

       I. Lĩnh vực tôn giáo

Tải về

1. Thủ tục đăng ký cho hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong một huyện, quân, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức tôn giáo thành lập hội đoàn gửi hồ sơ tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, do Phòng Nội vụ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hội đoàn tôn giáo cho tổ chức (hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Phòng Nội vụ). Trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Trả kết quả tại tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đăng ký (theo mẫu);

- Danh sách những người tham gia điều hành hội đoàn;

- Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động của hội đoàn, trong đó nêu rõ mục đích hoạt động, cơ cấu tổ chức và quản lý.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức tôn giáo.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hội đoàn tôn giáo hoặc văn bản trả lời về việc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho hội đoàn tôn giáo.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký Hội đoàn tôn giáo (Mẫu B9 - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành c hính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11  ngày 18/6/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

   Mẫu B9

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

 

                                                                 ………(1), ngày……tháng……năm……

 

ĐĂNG KÝ HỘI ĐOÀN TÔN GIÁO

 

 

Kính gửi: (2)………………………………………………………………......

Tổ chức tôn giáo: ……………….…...…………………………………………....

Trụ sở chính: ………………………………………………………………….......

Đăng ký hội đoàn tôn giáo với nội dung sau:

Tên hội đoàn (chữ in hoa):….……………………………. ………………….......

Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ………………………………………………......

Mục đích hoạt động: ………………………………………………………….......

………………………………………………………………………………….....

Cơ cấu tổ chức và quản lý:……………………………..…………........................

………………………………………………………………………………….....

Người chịu trách nhiệm về hoạt động của hội đoàn:

Họ và tên:………………….….Tên gọi khác…………Năm sinh……………......

Giấy CMND số:…………….....…Ngày cấp:……....….Nơi cấp:………….…......

Chức vụ, phẩm trật trong tôn giáo (nếu có):…………………..….……….……....

Kèm theo bản đăng ký gồm: nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động của hội đoàn; danh sách những người tham gia điều hành hội đoàn (họ tên, tên gọi khác, tuổi, giấy CMND số, địa chỉ).

 

TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.

(2) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với hội đoàn có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với Hội đoàn  có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với hội đoàn có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

 

Mẫu A8

………(1)

 

Số:………/GCN - …(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………(3), ngày……tháng……năm……

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đăng ký Hội đoàn tôn giáo

 
 

 

 

                 ……………………………………….. (1) chứng nhận:

Tên hội đoàn (chữ in hoa):…….……………………………………………….....

Tên giao dịch quốc tế (nếu có):…...…………………………………....................

Mục đích hoạt động:……...…………………………………..……………….......

Cơ cấu tổ chức và quản lý:…………………………………………......................

Người chịu trách nhiệm về hoạt động của hội đoàn:

Họ và tên: …………..…..…..Tên gọi khác……..……Năm sinh……….......

Giấy CMND số:………………Ngày cấp:…………..Nơi cấp:...…………....

Chức vụ, phẩm trật trong tôn giáo (nếu có):………………………………....

Được hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo nội dung đăng ký đã được chấp thuận./.

 

…………….(4)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

(1) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

(2) Viết tắt tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.

(3)Địa danh nơi cấp Giấy chứng nhận.
(4) Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.

 

2. Thủ tục đăng ký cho dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Tải về

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người đứng đầu dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác gửi hồ sơ tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

   Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, do Phòng Nội vụ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác (hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Phòng Nội vụ). Trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ  - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đăng ký (theo mẫu);

- Danh sách tu sĩ;

- Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động, trong đó nêu rõ tôn chỉ, mục đích hoạt động, hệ thống tổ chức và quản lý, cơ sở vật chất, hoạt động xã hội, hoạt động quốc tế (nếu có) của dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác;

- Danh sách các cơ sở tu hành trực thuộc dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở về thực trạng tổ chức và hoạt động.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác chưa được cấp đăng ký hoạt động ở Việt Nam.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận -đăng ký dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác hoặc văn bản trả lời về việc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác (Mẫu B10 - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11  ngày 18/6/2004;

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

 

Mẫu B10

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                    ………(1), ngày……tháng……năm……

 

 

ĐĂNG KÝ DÒNG TU (2)

 
 

 

 

Kính gửi: (3)………………….……………………………..………………...

Tổ chức tôn giáo: …………….….…...……...…...……………………………….

Trụ sở chính: ……………………………………………………………………...

Đăng ký dòng tu…………..(2):

Tên dòng tu (2):……………….…………………………….…..………………….

Tên giao dịch quốc tế (nếu có): …………………………………………………..

Tôn chỉ, mục đích:……………………………………………………….………..

Hệ thống tổ chức và quản lý:…..………………………………………………….

Trụ sở hoặc nơi làm việc: ……………………..………………………………….

Người đứng đầu dòng tu(2): ……………………………………………………….

Họ và tên: …………………….Tên gọi khác……….……...Năm sinh……..……

Giấy CMND số:……………………Ngày cấp:…………..Nơi cấp:……….…….

Chức vụ, phẩm trật tôn giáo (nếu có): ……………………………………………

Kèm theo bản đăng ký gồm: nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động; danh sách tu sĩ; (họ tên, tên gọi khác, tuổi, giấy CMND số, địa chỉ, năm vào tu); danh sách các cơ sở tu hành trực thuộc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã  nơi có cơ sở về thực trạng tổ chức và hoạt động.

 

TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh)

 

 

Ghi chú:

(1) Địa danh nơi có trụ sở chính.

(2) Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác.

(3) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

 

Mẫu A9

……………..(1)

 

Số:……/GCN-…(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                         …………..(3), ngày……tháng……năm……

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đăng ký…………. (4)

 

……………………………(1)…………………….chứng nhận:

Tên …(4): ….…………………………………………………………….………...

Tên giao dịch quốc tế (nếu có):…...…………………………………….………...

Tôn chỉ, mục đích:………………………………………………………………...

Hệ thống tổ chức: …………………………………………………………….......

Trụ sở hoặc nơi làm việc:…..……………………………………………….…….

Người đứng đầu….(4):

Họ và tên: ……………………...Tên gọi khác……………Năm sinh……………

Giấy CMND số:……………….……Ngày cấp:………..….Nơi cấp:……..……..

Chức vụ, phẩm trật trong tôn giáo tại thời điểm đăng ký (nếu có):………………

Được hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo nội dung đăng ký đã được chấp thuận./.

 

 

…………….(5)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 Ghi chú:

 (1) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

(2) Viết tắt tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.

(3) Địa danh nơi cấp giấy chứng nhận.

(4) Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác.

(5) Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể.

3. Thủ tục thông báo thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành.

Tải về

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức tôn giáo khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành gửi văn bản thông báo tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Phòng Nội vụ xem xét văn bản thông báo của tổ chức tôn giáo, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. UBND cấp huyện căn cứ vào văn bản thông báo do Phòng Nội vụ trình, xem xét, quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo (hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Phòng Nội vụ).

Bước 3: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thời hạn giải quyết: Không quy định.

Thành phần hồ sơ:

- Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (theo mẫu).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo có chức sắc, nhà tu hành thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (Mẫu B19 - Thông tư số 01/2013/TT- BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức tôn giáo khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nơi đi chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thuyên chuyển.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 ngày 18/6/2004.

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

  

 

Mẫu B19

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                        ………(1), ngày……tháng……năm……

 

THÔNG BÁO

Về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành

 

Kính gửi: (2)…………………….……………………………………….……

Tên tổ chức tôn giáo: …...…………….…...……..………………………….……

Tên giao dịch quốc tế (nếu có):…………………………………….……………..

Trụ sở chính: …………………………………………………….……………….

Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành với nội dung sau:

Họ và tên: …………………………..…………Năm sinh………………………..

Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): …………………………………….……………

Giấy CMND số:……………………....Ngày cấp……...….Nơi cấp:………..……

Chức vụ, phẩm trật (nếu có): …………………………….……………………….

Nơi hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển:…………………….…………..

Nơi thuyên chuyển đến:………. ………………………………………………….

Lý do thuyên chuyển:………….………………………………….………………

 

 

TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO

 (Ký, đóng dấu,  ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

 

Ghi chú:

(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.

(2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chức sắc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển.

4. Thủ tục đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành

Tải về

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức tôn giáo trước khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành gửi hồ sơ đăng ký tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, do Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho chức sắc, nhà tu hành được hoặc không được hoạt động tại địa điểm đã đăng ký (hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Phòng Nội vụ).

Bước 3: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đăng ký (theo mẫu);

- Văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển;

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hợp pháp của người được thuyên chuyển.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo có chức sắc, nhà tu hành thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chức sắc, nhà tu hành được hoặc không được hoạt động tôn giáo tại địa điểm đã đăng ký.

Phí và Lệ phí: Không. 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (Mẫu B20 - Thông tư số 01/2013/TT- BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 ngày 18/6/2004.

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Mẫu B20

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

                                                               ……(1), ngày……tháng……năm……

 

ĐĂNG KÝ THUYÊN CHUYỂN

NƠI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CỦA CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH

 

 

Kính gửi: (2) ………………………………………………….……………………

Tên tổ chức tôn giáo: …………………….…...……………………….…..……...

Tên giao dịch quốc tế (nếu có):…………………………………………………...

Trụ sở chính: ……………………………………………………….…………….

Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành với nội dung sau:

Họ và tên: …………………………..……………Năm sinh………………..........

Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):…………..……………….…..………………….

Giấy CMND số:………………….…..Ngày cấp:………..…Nơi cấp:……...……

Chức vụ, phẩm trật (nếu có): …………………………………..…………………

Nơi thuyên chuyển đi:…..……. …………………..…..…………….……………

Nơi thuyên chuyển đến: ………………………………………………………….

Lý do thuyên chuyển:………….………………………………………….………

Kèm theo bản đăng ký gồm: sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân  xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người được thuyên chuyển; văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển.

 

 

TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

 

               

Ghi chú:

(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.

(2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chức sắc, nhà tu hành thuyên chuyển đến.

5. Thủ tục chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Tải về

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức tôn giáo cơ sở có hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi văn bản đề nghị tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, do Phòng Nội vụ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở (hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại " Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký (theo mẫu);

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức tôn giáo có hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký (Mẫu B22 - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 ngày 18/6/2004.

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

   

 

Mẫu B22

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

                                                        ………(1), ngày……tháng……năm……

 

ĐỀ NGHỊ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO

NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐÃ ĐĂNG KÝ

 

Kính gửi: (2) …………………………………………….……………………

Tên tổ chức tôn giáo cơ sở:……………………………………..………..……….

Trụ sở chính: ……..………………………………………..………..……………

Đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký với nội dung sau:  

Tên hoạt động tôn giáo:…...……………………………………….…………......

Nội dung hoạt động:…...………………………………………….………………

Người tổ chức:………………….…...…………………………………….………

Chức vụ, phẩm trật: ……………………………………………….………….......

Thời gian:……….…….……………………………….………….……………….

Địa điểm:……………………………………………………….…………………

Dự kiến số lượng người tham dự:…….………..………………………………….

Các điều kiện đảm bảo……………………………………………………………

……………….……………………………………………………………………

……………….……………………………………………………………………

 

 

TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

 

Ghi chú:

(1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở.

(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với hoạt động tôn giáo có sự tham gia của tín đồ ngoài huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với hoạt động tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).           

6. Thủ tục chấp thuận tổ chức hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở.

Tải về

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức tôn giáo cơ sở tổ chức hội nghị thường niên, đại hội gửi hồ sơ tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, do Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho tổ chức tôn giáo cơ sở tổ chức hội nghị thường niên, đại hội (hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị (theo mẫu);

- Báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức tôn giáo cơ sở.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho tổ chức tôn giáo cơ sở tổ chức hội nghị thường niên, đại hội.

Phí Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đề nghị tổ chức hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở (Mẫu B24 - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 ngày 18/6/2004.

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

  

Mẫu B24

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

                                                           ………(1), ngày……tháng……năm……

 

ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN, ĐẠI HỘI

CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO CƠ SỞ

 

 

Kính gửi: (2)…………………………………………………………….……

Tên tổ chức tôn giáo:……………………… ….……………....………..………...

Người đại diện:

Họ và tên: ………………………..………Năm sinh……………….……….

Tên gọi trong tôn giáo (nếu có)……………………………......…………….

Chức vụ, phẩm trật: …………………………………………………………

Đề nghị tổ chức hội nghị thường niên, đại hội với nội dung sau:

Lý do tổ chức: ……………………………….……………………………………

Nội dung hội nghị, đại hội:………………………………………………………..

Thời gian tổ chức:…………………………….…………………………………..

Địa điểm tổ chức: ………………………………...………………………………

Dự kiến thành phần tham dự: …………………….………………………………

Dự kiến số lượng người tham dự: ……………………….………………………..

Kèm theo đề nghị gồm: chương trình tổ chức; báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo cơ sở.

 

 

 

TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

 

Ghi chú:

(1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở.

(2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi diễn ra hội nghị, đại hội.

 

 

 7. Thủ tục chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Tải về

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức tôn giáo khi tổ chức các cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi văn bản đề nghị tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định văn bản đề nghị, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Nội vụ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo (hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo (theo mẫu).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo cơ sở .

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo (Mẫu B27 - Thông tư số 01/2013/TT- BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ nội vụ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 ngày 18/6/2004.

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

Mẫu B27

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

                                                           ………..(1), ngày……tháng……năm……..

 

ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC CUỘC LỄ NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO

 
 

 

 

    Kính gửi: (2)………………………………..………….

Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa): ….…...……………………….……………….

Người đại diện:

Họ và tên:……………………………Năm sinh…..………………..….........

Tên gọi trong tôn giáo (nếu có)………………………………...……………

Chức vụ, phẩm trật: …………………………………………………………

Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo với nội dung sau:

Tên cuộc lễ:……………………………………………………………………….

Nội dung:………………………………………………………………………….

Thời gian tổ chức: ………………………………………………………………..

Địa điểm tổ chức:………………………………...………………………….……

Người chủ trì:…………………………………..……………………….….……..

Quy mô:…………………………………………...………………………………

Thành phần:……………………………………..…………………….…….……

Kèm theo đề nghị gồm: chương trình tổ chức cuộc lễ.

 

 

TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

 

Ghi chú;

(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.

(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi diễn ra cuộc lễ (đối với cuộc lễ có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc từ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi diễn ra cuộc lễ (đối với cuộc lễ có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

8. Thủ tục chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo

Tải về

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chức sắc, nhà tu hành giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo gửi hồ sơ tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

   Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, do Phòng Nội vụ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn (hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo (theo mẫu);

- Ý kiến bằng văn bản của tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức sắc, nhà tu hành.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chức sắc, nhà tu hành.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

       Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đề nghị giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo (Mẫu B28 - Thông tư số 01/2013/TT- BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

       Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 ngày 18/6/2004.

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

  

Mẫu B28

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

                                                          ………(1), ngày……tháng……năm……

ĐỀ NGHỊ GIẢNG ĐẠO, TRUYỀN ĐẠO NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO

 

Kính gửi: (2) …………………………..…

Họ và tên chức sắc, nhà tu hành:…………………………………….……………

Tên gọi khác trong tôn giáo (nếu có)………….…Năm sinh……………………..

Chức vụ, phẩm trật: ………..………………………….………..…………….......

Thuộc tổ chức tôn giáo:……………………………….…………….….…………

Đề nghị giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo với nội dung sau:

Lý do thực hiện:…………………………………………………….……..………

Nội dung:………………………….……………………………………….….......

Thời gian:…………………………………………………………………………

Địa điểm:…………………………………………………………….……………

Thành phần tham dự:…………………………………………………………......

Người tổ chức:

Họ và tên: ……………………………Tên gọi khác………..Năm sinh………….

Chức vụ, phẩm trật: ………..…………………………….……………………….

Kèm theo đề nghị gồm: chương trình giảng đạo, truyền đạo; ý kiến bằng văn bản của tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức sắc, nhà tu hành.

 

 

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

 

Ghi chú;

(1)  Địa danh nơi có cơ sở tôn giáo.

(2)  Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi dự kiến giảng đạo, truyền đạo.

9. Thủ tục chấp thuận việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện.

Tải về

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trước khi tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện gửi văn bản thông báo tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

   Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

 - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, do Phòng Nội vụ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức quyên góp (hoặc ủy quyền bằng văn bản cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (theo mẫu).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức quyên góp.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (Mẫu B30 - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo tổ chức quyên góp trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo phải công khai, rõ ràng mục đích sử dụng và trước khi quyên góp phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức quyên góp;

- Không được lợi dụng việc quyên góp để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc thực hiện những mục đích trái pháp luật.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 ngày 18/6/2004.

- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.

- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

 

 

Mẫu B30

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

                                                            ………(1), ngày……tháng……năm……

 

THÔNG BÁO

Về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo

 

Kính gửi: (2)……..………………………………

Tên cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo: ….…...………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………........……………………..……….

Người đại diện:

        Họ và tên………………………………………………………………………….

Thông báo về việc tổ chức quyên góp với nội dung sau:

Mục đích quyên góp:………………….…………………………………………..

Phạm vi tổ chức quyên góp:…..…………………………….…………………….

Cách thức quyên góp:…………………………………………………….……….

Thời gian thực hiện quyên góp:..………………………………………………….

Cơ chế quản lý, sử dụng tài sản được quyên góp:.………………………………..

………………..……………………………………………………………….......

……………….……………………………………………………………………

……………….……………………………………………………………………

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

 

Ghi chú;

(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.

(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong phạm vi một xã).

       II. LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG

1. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị.

Tải về

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện xem xét và quyết định khen thưởng.

Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.

Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.

Bước 4: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;

- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen thưởng;

- Biên bản xét khen thưởng.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:

Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Báo cáo thành tích tập thể (Mẫu 01 - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ);

- Báo cáo thành tích cá nhân (Mẫu 02 - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số  47/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13  ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.

- Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 25/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013.

 

Mẫu số 01

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc 

 

   Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN …….

(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)

 

Tên tập thể đề nghị 
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình

- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

- Quá trình thành lập và phát triển;

- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể

2. Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng, nhiệm vụ được giao.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1.     Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng.

Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Nghị định số 65/2014/NĐ-CPngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định: Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1.     Danh hiệu thi đua

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

2.     Hình thức khen thưởng

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN

(Ký, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN

CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

 

 

Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …….

(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):…………………………….

- Sinh ngày, tháng, năm: ………………. …………………Giới tính:………………..

- Quê quán:……………………………………………………………………….......

- Trú quán:……………………………………………………………………………

- Đơn vị công tác:…………………………………………………………………….

- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):…………………………………………….

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:………………………………………………........

- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:……………………………………………

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:…………………………………...

2. Thành tích đạt được của cá nhân:…………………………………………………..

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1.           Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

2.     Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thủ tục tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến

Tải về

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ trực tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

 - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và quyết định khen thưởng.

Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.

Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.

Bước 4: Trả kết quả Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng Tập thể Lao động tiên tiến của cấp trình khen;

- Báo cáo thành tích do tập thể được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến;

- Biên bản bình xét thi đua.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Tập thể lao động tiên tiến của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Phí và lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích (theo Mẫu 01 Phụ lục kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Chủ thể là tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số  47/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13  ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.

- Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 25/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013.

 

 

Mẫu số 01

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc 

 

   Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN …….

(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)

 

Tên tập thể đề nghị 
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình

- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

- Quá trình thành lập và phát triển;

- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể

2. Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng, nhiệm vụ được giao.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

2.     Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng.

Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Nghị định số 65/2014/NĐ-CPngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định: Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

3.     Danh hiệu thi đua

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

4.     Hình thức khen thưởng

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN

(Ký, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)

 

 

3. Thủ tục tặng danh hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu phố văn hoá.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, trong giờ làm việc hành chính các ngày trong tuần theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định tặng thưởng Danh hiệu.

Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.

Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.

Bước 4: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng danh hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu phố văn hóa;

- Báo cáo thành tích do tập thể được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen thưởng;

- Biên bản bình xét thi đua.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng thưởng Danh hiệu.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Chủ thể là tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số  47/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13  ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.

- Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 25/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013.

 

4. Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

Tải về

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.

Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.

Bước 4: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị (kèm theo danh sách các cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở của cấp trình khen;

- Báo cáo thành tích của các cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở,trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung phát minh, sáng kiến, cải tiến, ứng dụng khoa học, công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo đem lại hiệu quả thiết thực;

- Biên bản bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

- Chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định công nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến ứng dụng khoa học công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Báo cáo thành tích cá nhân (Mẫu số 02 - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Chủ thể là cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số  47/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13  ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.

- Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 25/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013.

 

 

 

Mẫu số 02

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN

CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

           

                      Tỉnh (thành phố), ngày …. tháng … năm …..

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …….

(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):…………………………….

- Sinh ngày, tháng, năm: ………………. …………………Giới tính:………………..

- Quê quán:……………………………………………………………………….......

- Trú quán:……………………………………………………………………………

- Đơn vị công tác:…………………………………………………………………….

- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):…………………………………………….

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:………………………………………………........

- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:……………………………………………

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:…………………………………...

2. Thành tích đạt được của cá nhân:…………………………………………………..

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

3.           Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

4.     Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét,  quyết định tặng thưởng Danh hiệu.

Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.

Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.

Bước 4: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

 Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Lao động tiên tiến của cấp trình khen;

- Biên bản bình xét thi đua.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng thưởng Danh hiệu Lao động tiên tiến.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Chủ thể là cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số  47/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13  ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.

- Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 25/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013.

 

 

 

 

 

 

 

6. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định tặng Giấy khen.

Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.

Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.

Bước 4: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;

- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen thưởng;

- Biên bản bình xét khen thưởng.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng Giấy khen.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số  47/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13  ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.

- Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 25/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013.

 

 

 

7. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

  Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định tặng Giấy khen.

Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.

Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.

Bước 4: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;

- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;

- Biên bản xét khen thưởng.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng Giấy khen.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số  47/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13  ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.

- Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 25/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013.

 

 

 

8. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại.

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tới Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, theo ngày làm việc trong tuần ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trả kết quả trao cho người nộp;

 - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định tặng Giấy khen.

Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.

Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.

Bước 4: Trả kết quả tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;

- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;

- Biên bản xét khen thưởng.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện : Không.

Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nội vụ - UBND cấp huyện.

Cơ quan phối hợp: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen.

Phí và Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số  47/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13  ngày 16/11/2013;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.

- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.

- Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 25/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013.

 

 

Liên kết Website

Quản lý văn bản

Một cửa điện tử

Thông tin truy cập

Đang Online

2

Tổng truy cập

336248